Kính gửi Sở kế hoạch đầu tư,
Theo giấy phép thành lập công ty, công ty chúng tôi được nhập khẩu từ nước ngòai và bán cho thương nhân có quyền phân phối tại Việt Nam.
Hiện công ty chúng tôi đang bán cho các công ty thương mại trong nước có đăng ký chức năng mua bán nguyên liệu sản xuất mà chúng tôi nhập khẩu, sau đó các công ty thương mại này bán lại cho các nhà máy tiêu thụ.
Xin cho hỏi, trong trường hợp đối với các công ty vừa có chức năng thương mại vừa tự tiêu thụ để sản xuất thì như vậy có được xem xét là thương nhân có quyền phân phối không ? (Thực tế chúng tôi không thể xác định được bao nhiêu % là họ tự tiêu thụ để sản xuất , bao nhiêu % dùng thương mại)
Trân trọng cám ơn.
[12/20/2008]
Sở Kế hoạch và Đầu tư xin phúc đáp câu hỏi của quý ông (bà) như sau:
Do cẩu hỏi của quý doanh nghiệp không nêu rõ tên doanh nghiệp, số giấy phép và ngành nghề đăng ký kinh doanh để chúng tôi có cơ sở hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng
Ngày 13/11/2008 trên diễn đàn doanh nghiệp có câu hỏi sau
"Kính chào Sở KH&ĐT
Tôi hiện đang là giám đốc của một cty vậy tôi có được quyền làm giám đốc một công ty khác hay đứng ra thành lập một công ty khác không? Và các điều trên được qui định tại văn bản nào?
Rất mong Sở KH&ĐT hướng dẫn.
Xin chân thành cám ơn."
Và sở KH và ĐT trả lời
"Nơi trả lời: Sở Kế hoạch và Đầu tư
Người trả lời: Chuyên viên phụ trách chủ đề Luật doanh nghiệp và các quy định về đăng ký kinh doanh
Ngày trả lời: 13/11/2008
Nội dung trả lời: Sở Kế hoạch và Đầu tư xin phúc đáp câu hỏi của Quý ông (bà) như sau:
Căn cứ Điều 116 Luật doanh nghiệp về Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thì: “ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty không được đồng thời làm Gián đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác.”
Đề nghị Quý ông (bà) nghiên cứu thực hiện đúng quy định pháp luật.
Trân trọng."
Tôi thấy hình như sở KH và ĐT trả lời chưa chính xác vì điều 116 luật doanh nghiệp chỉ không cho phép giám đốc, tổng giám đốc công ty CP mới không được đồng thời làm Gián đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp khác. Còn công ty TNHH thì không quy định như thế. Đề nghị sở KH và ĐT xem lại có đúng không?
[12/20/2008]
Sở Kế họach và Đầu tư xin phúc đáp câu hỏi của Quý Ông (Bà) như sau:
Do câu hỏi của quý ông không nêu rõ là đã đứng tên giám đốc công ty TNHH hay cổ phần và dự định thành lập công ty mới dưới loại hình là công ty TNHH hay cổ phần nên chúng tôi không có cơ sở hướng dẫn.
Căn cứ Điều 116 Luật Doanh nghiệp thì “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.”
Luật Doanh nghiệp, Nghị định và các văn bản hướng dẫn có liên quan không quy định cấm 1 cá nhân đồng thời tham gia góp vốn và là đại diện theo pháp luật của 2 công ty TNHH cùng lúc.
Đề nghị quý ông (bà) nghiên cứu Luật Doanh nghiệp trong quá trình thành lập và hoạt động.
Trân trọng,
Trường hợp nào doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh?
[10/31/2008]
Tại khoản 2 Điều 165 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau đây: - Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo; - Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp đó là: + Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; + Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; + Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam; + Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; + Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; + Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản. - Không đăng ký mã số thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; - Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính; - Không báo cáo về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh trong mười hai tháng liên tục; - Ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh; - Doanh nghiệp không gửi báo cáo về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khi xét thấy cần thiết cho việc thực hiện các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005 đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày có yêu cầu bằng văn bản; - Kinh doanh ngành, nghề bị cấm.
Trong quá trình chuyển trụ sở, do sơ suất chúng tôi làm mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì có xin cấp lại được không hay phải đăng ký lại? Thủ tục cần làm những gì?
[10/31/2008]
Khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải trình báo cơ quan công an và đăng tin thông báo trên báo/đài địa phương. Sau đó, doanh nghiệp làm 01 bộ hồ sơ nộp tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố để xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Căn cứ điều 44 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh thì hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giấy tờ của cơ quan báo/đài về việc nhận đăng thông báo mất giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tờ báo đã đăng thông báo này.
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư như thế nào ?
[10/31/2008]
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 53/2007/NĐ-CP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2007
NGHỊ ĐỊNH
Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
…
Mục 3
HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
VỀ ĐẦU TƯ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ; VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ,
HỘ KINH DOANH
Điều 26. Hành vi vi phạm các quy định về thành lập, quản lý doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký không trung thực, không chính xác thông tin về tổ chức, cá nhân trong hồ sơ đăng ký kinh doanh;
b) Đăng ký thành lập từ 2 doanh nghiệp tư nhân trở lên có cùng một chủ sở hữu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không có người đại diện theo pháp luật thường trú tại Việt Nam hoặc không có ủy quyền bằng văn bản đối với trường hợp người đại diện theo pháp luật vắng mặt tại Việt Nam trên 30 ngày.
3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký tổ chức không có quyền tham gia thành lập doanh nghiệp;
b) Đăng ký cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp;
c) Không đăng ký việc thuê giám đốc đối với doanh nghiệp tư nhân theo quy định;
d) Không đăng ký trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có cổ đông của công ty đạt được tỷ lệ cổ phiếu 5% tổng số cổ phần trở lên;
đ) Không tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong thời hạn 4 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính mà không được cơ quan đăng ký kinh doanh gia hạn theo quy định.
4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
a) Buộc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với vi phạm quy định tại khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp vi phạm thuộc diện phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp;
b) Buộc đăng ký đúng quy định đối với vi phạm quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này;
c) Buộc thực hiện đúng pháp luật đối với các vi phạm khác.
Điều 29. Hành vi vi phạm các quy định về đăng ký trụ sở của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký địa chỉ trụ sở không có thật trên bản đồ hành chính;
b) Đăng ký địa chỉ trụ sở mà không thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 32. Hành vi vi phạm các quy định về đăng ký góp vốn của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không thông báo hoặc thông báo không kịp thời, không đầy đủ, không trung thực về tiến độ góp vốn đến cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện việc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên góp vốn;
b) Không lập hoặc lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông không đúng quy định của Luật Doanh nghiệp.
3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Không huy động đủ và đúng hạn số vốn đã đăng ký;
b) Không duy trì mức vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp đăng ký vốn lớn hơn số vốn có trên thực tế.
5. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
a) Buộc thông báo theo đúng quy định đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho các thành viên góp vốn đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Buộc lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Buộc bổ sung đủ số vốn như đã đăng ký đối với vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 34. Hành vi vi phạm các quy định về đăng ký thay đổi nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Không đăng ký hoặc đăng ký không đúng thời hạn các thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
b) Không đăng ký đổi tên doanh nghiệp khi đã thay đổi ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư dùng để cấu thành tên doanh nghiệp;
c) Không thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp theo quy định.
2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký không trung thực, không chính xác những thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
b) Hết thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty, không có quyết định gia hạn mà vẫn tiếp tục hoạt động.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có hành vi tiếp tục kinh doanh sau khi doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng hoạt động.
4. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
a) Buộc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty đối với vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
c) Buộc ngừng hoạt động kinh doanh đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
d) Buộc ngừng hoạt động kinh doanh cho đến thời điểm kết thúc tạm ngừng hoạt động ghi trong thông báo của doanh nghiệp đối với vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 37. Hành vi vi phạm các quy định về treo biển hiệu của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp không treo biển hiệu tại trụ sở chính của doanh nghiệp và trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc thực hiện việc treo biển hiệu tại trụ sở chính và trụ sở của chi nhánh, văn phòng đại diện.
Điều 38. Hành vi vi phạm các quy định về công khai thông tin của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Không công bố hoặc công bố thông tin về đăng ký kinh doanh không đúng quy định;
b) Không thực hiện báo cáo việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân theo quy định;
c) Không gửi báo cáo về hoạt động kinh doanh theo quy định;
d) Không công bố quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định;
đ) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn quy định khi tạm ngừng kinh doanh;
e) Không khai báo việc mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
g) Không thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
h) Không thông báo việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chỉ định;
i) Không gửi thông báo về người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo;
k) Không thông báo hoặc thông báo không đúng theo quy định của pháp luật về chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
l) Không thông báo về việc bán doanh nghiệp tư nhân theo quy định;
m) Không thông báo việc thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết của thành viên theo quy định;
n) Không thông báo tiến độ góp vốn đăng ký theo quy định;
o) Không thông báo việc góp vốn cổ phần trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Báo cáo không đúng quy định;
b) Không gửi báo cáo tài chính theo quy định.
3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về công khai thông tin.
Điều 40. Hành vi vi phạm các quy định về ngành, nghề kinh doanh có chứng chỉ hành nghề của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng chứng chỉ hành nghề đã hết hạn;
b) Sử dụng chứng chỉ hành nghề của một cá nhân để đăng ký kinh doanh tại 2 doanh nghiệp trở lên.
2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Bố trí người chưa có chứng chỉ hành nghề thực hiện nghiệp vụ mà quy định phải có chứng chỉ hành nghề;
b) Không đăng ký nhân sự thay thế người đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.
3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
a) Buộc đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc phải sử dụng chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề đến 6 tháng đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Buộc bố trí người có chứng chỉ hành nghề đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
d) Buộc đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung người có chứng chỉ hành nghề đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 42. Hành vi vi phạm các quy định về tổ chức lại doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp không đúng quy định;
b) Thực hiện chuyển đổi doanh nghiệp không đúng quy định.
2. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc thực hiện tổ chức lại theo đúng quy định.
Điều 44. Hành vi vi phạm các quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện không có thật trên bản đồ hành chính;
b) Đăng ký địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện không thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của mình.
2.Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp đăng ký không trung thực, không chính xác những thay đổi nội dung đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, doanh nghiệp vi phạm còn bị buộc đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
Điều 46. Hành vi vi phạm về sử dụng Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp có một trong các hành vi sau:
a) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;
b) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh có một trong các hành vi sau:
a) Cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;
b) Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung của Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh vi phạm còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp sau:
a) Chấm dứt việc cho thuê, cho mượn Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc làm lại thủ tục để được cấp đổi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
Tôi muốn bổ sung ngành nghề kinh doanh sau:
1/ ngành "vận tải hàng hóa hàng không" có phải ký quỹ số vốn trên 200 tỷ không? Tôi có thể xem thông tư nghị định liên quan nào?
2/ Ngành " Sàn giao dịch bất động sản. Dịch vụ định giá bất động sản" thì cần điều kiện gì, ngành này có cần phải có giấy phép con không?
Trân trọng.
[10/24/2008]
Xin phúc đáp câu hỏi của quý ông (bà) như sau:
I. Căn cứ Điều 8 Nghị định 76/2007/NĐ-CP ngày 9/5/2007 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung thì: “Vốn pháp định đối với hãng hàng không kinh doanh vận chuyển hàng không được quy định như sau: a) Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: - 500 tỷ Đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; - 200 tỷ Đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa. b) Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: - 800 tỷ Đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; - 400 tỷ Đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa. c) Khai thác trên 30 tàu bay: - 1.000 tỷ Đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; - 500 tỷ Đồng Việt Nam đối với doanh nghiệp chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa. II. Tại khoản 1 Phần IV Thông tư 13/2008/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản quy định: Sàn giao dịch bất động sản phải là pháp nhân có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thành lập sàn giao dịch bất động sản thì sàn giao dịch đó phải có tư cách pháp nhân riêng hoặc sử dụng tư cách pháp nhân của doanh nghiệp đó để hoạt động.
Sàn giao dịch bất động sản phải có tối thiểu 02 (hai) nhân viên làm công việc môi giới bất động sản có chứng chỉ môi giới bất động sản. Nếu có dịch vụ định giá bất động sản phải có tối thiểu 02 (hai) nhân viên làm công việc định giá bất động sản có chứng chỉ định giá bất động sản do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Trước khi tiến hành hoạt động, sàn giao dịch bất động sản phải gửi hồ sơ bao gồm đăng ký kinh doanh và quy chế hoạt động về Sở Xây dựng địa phương. Sở Xây dựng địa phương có trách nhiệm báo cáo Bộ Xây dựng để thống nhất quản lý và đưa lên website của Mạng các sàn giao dịch bất động sản Việt Nam.
Căn cứ Điều 8 Luật kinh doanh bất động sản có hiệu lực từ ngày 1/1/2007 về điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh bất động sản thì: “Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải có ít nhất một người có chứng chỉ môi giới bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản; khi kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất hai người có chứng chỉ môi giới bất động sản, nếu có dịch vị định giá bất động sản thì phải có ít nhất hai người có chứng chỉ định giá bất động sản”
Căn cứ Điều 24 Nghị định 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản có hiệu lực từ ngày 5/11/2007 thì: “2. Từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008, tổ chức, cá nhân đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản nhưng chưa có đủ người có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận thì vẫn được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với điều kiện chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2008 phải bổ sung chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận theo đúng quy định. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ định giá bất động sản, dịch vụ sàn giao dịch bất động sản phải có đủ người có chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận theo đúng quy định. 3. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2008, cá nhân có thẻ thẩm định viên về giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 về thẩm định giá, cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng theo quy định tại Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình được thực hiện dịch vụ định giá bất động sản. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009, cá nhân có thẻ thẩm định viên về giá và cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng nếu kinh doanh dịch vụ định giá bất động sản thì phải có chứng chỉ định giá bất động sản. Để được cấp chứng chỉ định giá bất động sản thì cá nhân có thẻ thẩm định viên về giá, cá nhân có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng chỉ phải học bổ sung những môn còn thiếu so với chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản do Bộ Xây dựng ban hành. Giấy chứng nhận đã học bổ sung các môn chưa học này thay cho giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về định giá bất động sản.” Đề nghị quý ông (bà) nghiên cứu thực hiện.
Trân trọng.
Tôi muốn hỏi thủ tục mở một cửa hàng giới thiệu sản phẩm để giới thiệu các sản phẩm của cty(cụ thể: các mặt hàng hóa chất của công ty cổ phần hóa chất)thì nộp hồ sơ ở đâu?Hồ sơ xin phép gồm gấy tờ gì? Xin chân thành cảm ơn
[10/22/2008]
Quý ông (bà) có thể đăng ký hoạt động cửa hàng dưới hình thức chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh
Xin quý Ông/Bà cho biết thủ tục giải thể doanh nghiệp qua mạng .(Công ty TNHH chúng tôi được thành lập tháng 2/2008 và chưa đăng ký mua hoá đơn.)
Trân trọng
[10/22/2008]
Căn cứ Luật Doanh nghiệp thì thủ tục giải thể công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm:
1. Quyết định của Hội đồng thành viên về việc giải thể doanh nghiệp (mẫu tham khảo GT1) 2. Phụ lục về quyền và nghĩa vụ của Tổ thanh lý tài sản (mẫu tham khảo GT2) 3. Ba số báo liên tiếp về việc giải thể doanh nghiệp đăng trên báo điện tử hoặc báo viết gồm các nội dung: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp ÐKKD...) 4. Xác nhận đã hoàn tất thủ tục khóa mã số thuế hoặc chưa đăng ký mã số thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp (trường hợp chưa đăng ký mã số thuế). 5. Thông báo về việc thực hiện Quyết định giải thể (thông báo về việc thanh lý tài sản và các khoản công nợ) (mẫu tham khảo GT3). 6. Biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp có đóng dấu treo của công ty. 7. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Ghi chú: Báo đăng xong để nguyên tờ không cắt rời, không photo.
Bản chính DKKD Cty TNHH đã bị thất lạc. Tôi muốn xin cấp lại thì thủ tục như thế nào? Cám ơn
[10/22/2008]
Căn cứ Ðiều 44 Nghị định 88/2006/NÐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh thì hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gồm: 1. Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 2. Xác nhận của cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; 3. Giấy tờ của cơ quan báo đài về việc nhận đăng thông báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tờ báo đã đăng thông báo này.
Trân trọng
Tôi có người bạn nước ngòai muốn mở công ty TNHH 1 thành viên, công ty sẽ mua máy móc thiết bị và nguyên vật liệu sau đó giao cho một công ty khác gia công được thành sản phẩm rồi xuất khẩu. Họat động này có được không? và đây là họat động thương mại hay sản xuất? nếu được thủ tục xin giấy phép kinh doanh thế nào?
[10/22/2008]
Căn cứ theo Luật Thương mại, gia công trong thương mại là hành vi thương mại,theo đó, bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. Người đặt gia công có các quyền như: giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thoả thuậnẨ Căn cứ Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, tại Điều 5 về Gia công có quy định: a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận gia công, gia công lại sản phẩm phù hợp với mục tiêu quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, cụ thể: - Được nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, nhận gia công và gia công lại cho thương nhân trong nước. - Được thuê gia công trong nước, đặt gia công ở nước ngoài một hoặc nhiều công đoạn sản xuất mà máy móc, thiết bị của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chưa đáp ứng được về số lượng hoặc chất lượng. b) Hàng hoá gia công phải không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được ký hợp đồng gia công sau khi được Bộ Thương mại cấp giấy phép. c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện hoạt động gia công sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản hình thành doanh nghiệp và bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho Công ty TNHH một thành viên là cá nhân hoạt động sản xuất: 1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư). 3. Dự thảo Điều lệ Công ty TNHH 1 thành viên. Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viênỐ Tham khảo soạn thảo Điều lệ công ty tại: http://www.dpi.hochiminhcity.gov.vn/Tiếng Việt/Hướng dẫn đăng ký và hoạt động kinh doanh/ Thủ tục cấp đăng ký kinh doanh và biểu mẫu chi tiết. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp. 4. Bản sao hợp lệ của Hộ chiếu có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ)
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN DOANH NGHIỆP - THUẾ - KẾ TOÁN TÂN THÀNH THỊNH
Located at 39 Quang Trung Str, Ward 3, Go Vap District,
Ho Chi Minh,
VN. http://thanhlapdoanhnghiep.vn
Reviewed by Hơn 3000 Khách hàng. Rated:
10/ 10 (Excellent)